TCVN 10333-3:2016 – Tiêu Chuẩn Nắp Hố Ga Và Song Chắn Rác Trong Công Trình Thoát Nước Tại Việt Nam

TCVN 10333-3:2016 quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với nắp hố ga và song chắn rác dùng trong công trình thoát nước bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn. Tiêu chuẩn phân loại sản phẩm theo 6 cấp tải trọng từ A15 (15 kN) đến F900 (900 kN), áp dụng cho vật liệu gang, thép, bê tông cốt thép và composite GRP. Đây là tài liệu pháp lý kỹ thuật bắt buộc tham chiếu trong hầu hết hồ sơ thầu hạ tầng đô thị tại Việt Nam.


Giới Thiệu: Tại Sao TCVN 10333-3:2016 Là Tiêu Chuẩn Không Thể Bỏ Qua?

Mỗi năm, hàng nghìn hố ga thoát nước được lắp đặt trên các tuyến đường đô thị, khu công nghiệp và cảng biển Việt Nam. Chỉ cần một tấm nắp hố ga không đạt tiêu chuẩn chịu tải — sai lệch kích thước vượt dung sai, vật liệu không đủ cường độ, hoặc bỏ qua thử nghiệm tải trọng — hậu quả có thể là vỡ nắp dưới tải xe tải nặng, lún sụt hố ga, tai nạn giao thông, hoặc chi phí sửa chữa gấp nhiều lần so với đầu tư ban đầu.

TCVN 10333-3:2016 - Tiêu Chuẩn Nắp Hố Ga Đầy Đủ Nhất
TCVN 10333-3:2016 – Tiêu Chuẩn Nắp Hố Ga

TCVN 10333-3:2016 — Tiêu chuẩn quốc gia về Hố ga thoát nước bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn, Phần 3: Nắp và song chắn rác — chính là hệ thống kiểm soát kỹ thuật then chốt để ngăn chặn những rủi ro đó. Tiêu chuẩn được Hội Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Tại CHS — đơn vị sản xuất nắp hố ga gang và composite tại Việt Nam, toàn bộ sản phẩm được thiết kế và kiểm định theo TCVN 10333-3:2016, đảm bảo tính pháp lý kỹ thuật khi nộp hồ sơ nghiệm thu công trình.

⚠️ Lưu ý đính chính quan trọng: Nhiều hồ sơ thầu và tài liệu trực tuyến vẫn ghi “TCVN 10333-3:2014” — đây là tên file trong quá trình biên soạn. Phiên bản chính thức được công bố và có hiệu lực là TCVN 10333-3:2016. Khi dẫn chiếu trong hồ sơ kỹ thuật, phải ghi đúng số hiệu :2016.

>>> Tải về: file PDF TCVN 10333-3:2014


Phần 1: Tổng Quan Về Bộ Tiêu Chuẩn TCVN 10333

1.1. Phạm Vi Áp Dụng

TCVN 10333-3:2016 áp dụng cho sản phẩm nắp hố ga và song chắn rác dùng trong xây dựng các công trình thoát nước bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn. Tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở chấp nhận giải pháp công nghệ của BUSADCO (Công ty TNHH MTV Thoát nước và Phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), được Bộ Xây dựng công nhận và cho phép áp dụng rộng rãi toàn quốc theo Quyết định số 885/QĐ-BXD ngày 30/09/2011.

1.2. Cấu Trúc Bộ Tiêu Chuẩn TCVN 10333

Bộ tiêu chuẩn “Hố ga thoát nước bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn” gồm 3 phần:

PhầnSố hiệuNội dung
Phần 1TCVN 10333-1:2014Hố thu nước mưa và hố ngăn mùi
Phần 2TCVN 10333-2:2014Giếng thăm hình hộp
Phần 3TCVN 10333-3:2016Nắp và song chắn rác

Phần 3 là phần được tham chiếu phổ biến nhất trong hồ sơ thầu liên quan đến nắp hố gasong chắn rác thoát nước.

1.3. Các Tài Liệu Viện Dẫn Quan Trọng

TCVN 10333-3:2016 dẫn chiếu đến các tiêu chuẩn sau — nhà thầu và kỹ sư thiết kế cần nắm rõ để kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào:

Tiêu chuẩn viện dẫnNội dung
TCVN 1651-1, 2, 3:2008Thép cốt bê tông — Thanh tròn trơn, thanh vằn, lưới thép hàn
TCVN 2361:1989Gang đúc — Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 3105:1993Bê tông nặng — Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
TCVN 3114:1993Bê tông nặng — Xác định độ mài mòn
TCVN 3118:1993Bê tông nặng — Xác định cường độ nén
TCVN 5709:2009Thép các bon cán nóng dùng làm kết cấu xây dựng
TCVN 9490:2012Bê tông nặng — Xác định cường độ kéo nhổ
ASTM D 695Xác định cường độ chịu nén của nhựa cứng (composite)
ASTM D 790Xác định cường độ chịu uốn của nhựa có cốt/không cốt

Phần 2: Phân Loại Sản Phẩm Và Hệ Thống Ký Hiệu

2.1. Phân Loại Theo Khả Năng Chịu Tải — 6 Cấp Chính Thức

Đây là nội dung then chốt nhất của TCVN 10333-3:2016, được quy định tại Điều 4.1.1. Nhà thầu cần đối chiếu khu vực lắp đặt với bảng dưới đây để chọn đúng cấp:

6 cấp tải trọng nắp hố ga theo TCVN 10333-3-2016
6 cấp tải trọng nắp hố ga theo TCVN 10333-3-2016
Cấp chịu tảiLực nén giới hạn (kN)Khu vực lắp đặt theo tiêu chuẩn
A 1515 kNDành riêng cho người đi bộ, đi xe đạp
B 125125 kNVỉa hè, phần dành cho người đi bộ, xe đạp, xe máy, xe con và bãi đỗ xe con
C 250250 kNLề đường cách mép ngoài bó vỉa tối đa 0,5 m về phía lòng đường và 0,2 m về phía hè đường
D 400400 kNLòng đường, bãi đỗ xe cho mọi loại phương tiện
E 600600 kNNơi có xe tải trọng lớn như quốc lộ lớn, bến cảng, sân bay
F 900900 kNNơi có phương tiện vận tải siêu trọng như đường băng sân bay

💡 Đọc đúng ký hiệu: Chữ cái (A → F) là thứ tự cấp; con số (15, 125… 900) là lực nén giới hạn theo kN trong điều kiện thử nghiệm — không phải trọng lượng xe tối đa cho phép lăn qua.

Trên thị trường, nắp hố ga gang D400 là cấp được chỉ định phổ biến nhất trong các dự án đường đô thị, trong khi cấp B125 và C250 thường dùng cho nắp hố ga composite lắp tại vỉa hè và khu dân cư.

2.2. Phân Loại Theo Vật Liệu Chế Tạo

TCVN 10333-3:2016 áp dụng cho 4 nhóm vật liệu: gang (theo TCVN 2361:1989), thép (theo TCVN 5709:2009), bê tông cốt thép, và composite nhựa nhiệt rắn cốt sợi thủy tinh — GRP với yêu cầu cường độ nén ≥ 180 MPa và cường độ uốn ≥ 120 MPa.

2.3. Ký Hiệu Sản Phẩm Chuẩn

Tiêu chuẩn quy định ký hiệu sản phẩm theo thứ tự: [Tên sản phẩm].[Cấp chịu tải].TCVN 10333-3:2016, trong đó N = nắp hố ga, S = song chắn rác.

Ví dụ từ tiêu chuẩn:

  • N.E600.TCVN 10333-3:2016 — Nắp hố ga, cấp E600
  • S.B125.TCVN 10333-3:2016 — Song chắn rác, cấp B125

Phần 3: Yêu Cầu Kỹ Thuật Chi Tiết (Điều 5)

3.1. Yêu Cầu Về Vật Liệu

Gang: Phải phù hợp với TCVN 2361:1989. Trong sản xuất nắp hố ga gangsong chắn rác gang, cần phân biệt gang xám (GJL) và gang cầu (GJS) — gang cầu có độ bền kéo và khả năng chịu va đập vượt trội, phù hợp cho cấp D400 trở lên.

Thép: Phải phù hợp với TCVN 5709:2009.

Bê tông cốt thép:

  • Cường độ chịu nén không nhỏ hơn 25 MPa đối với cấp A15
  • Cường độ chịu nén không nhỏ hơn 45 MPa đối với cấp B125 đến F900 — tương đương bê tông C45/55, cao hơn đáng kể so với bê tông xây dựng dân dụng thông thường (20–30 MPa)
  • Cốt thép phù hợp với TCVN 1651-1, 1651-2, 1651-3:2008 và TCVN 6288:1997

Composite GRP: Cường độ chịu nén ≥ 180 MPa và cường độ chịu uốn ≥ 120 MPa. Thử theo ASTM D695 (nén) và ASTM D790 (uốn). Đây là nền tảng vật liệu của song chắn rác composite và nắp composite, với giới hạn chịu tải tối đa ở cấp C250.

3.2. Yêu Cầu Về Kích Thước — Nắp Hố Ga (Bảng 1, Điều 5.2.1)

Bảng 1 của TCVN 10333-3:2016 quy định kích thước cơ bản thông dụng cho nắp hố ga bằng gang, thép và composite (đơn vị: mm):

Cấp chịu tảiKhung — D (mm)Khung — D₁ (mm)Khung — H (mm)Khung — H₁ (mm)Nắp — D (mm)Nắp — D₁ (mm)Nắp — H (mm)Nắp — H₁ (mm)
A15600 (+3)650 (-3)50 (+3/-2)20 (±2)643 (+3)580 (-2)45 (+4)20 (+2)
A15730 (+3)800 (-3)50 (+3/-2)20 (±2)793 (+3)730 (-2)45 (+4)20 (+2)
B125600 (+3)650 (-3)70 (+3/-2)30 (±2)643 (+3)580 (-2)65 (+4)30 (+2)
B125730 (+3)800 (-3)70 (+3/-2)30 (±2)793 (+3)730 (-2)65 (+4)30 (+2)
C250600 (+3)650 (-3)70 (+3/-2)30 (±2)643 (+3)580 (-2)75 (+4)35 (+2)
D400600 (+3)650 (-3)80 (+3/-2)30 (±2)643 (+3)580 (-2)75 (+4)45 (+2)

D = đường kính vành đỡ khung / đường kính ngoài nắp; D₁ = đường kính cổ giếng / đường kính trong nắp; H = chiều cao tổng; H₁ = chiều cao vành chặn/gối đỡ. Các kích thước khác sản xuất theo yêu cầu thiết kế hoặc khách hàng.

Xem thêm bài viết: Hướng dẫn chọn đúng kích thước nắp hố gang tiêu chuẩn.

3.3. Yêu Cầu Về Kích Thước — Song Chắn Rác (Bảng 2, Điều 5.2.2)

Bảng 2 của TCVN 10333-3:2016 quy định kích thước cơ bản thông dụng của song chắn rác (đơn vị: mm, sai lệch A±3, B±3, H±2, H₁+4):

Chiều rộng rãnh (mm)Cấp chịu tảiA (mm)B (mm)H (mm)H₁ (mm)
250A153005003820
250B1253008005030
350A154006304025
350A154008005030
350B1254001.0006535
380A154306304025
380B1254308505530
450A155007004525
450B1255008005530
450C2505001.0006535
450A157007004525
450B1257008005530
450C2507001.0006545

Khung đỡ song chắn rác (sai lệch A±3, B±3, H±2, H₁+4):

A (mm)B (mm)H (mm)H₁ (mm)
400600 / 9004020
500730 / 900 / 1.10045 / 60 / 6525 / 30 / 35
530730 / 950 / 1.10050 / 60 / 6525 / 30 / 35
600800 / 900 / 1.10050 / 60 / 6525 / 30 / 35
800800 / 900 / 1.10050 / 60 / 8025 / 30 / 45

3.4. Các Thông Số Kích Thước Quan Trọng Khác

Lỗ hoặc rãnh thông hơi của nắp (Điều 5.2.1.2):

  • Chiều dài rãnh: không lớn hơn 170 mm
  • Chiều rộng rãnh: 18–25 mm (A15, B125) / 18–32 mm (C250 trở lên)
  • Đường kính lỗ tròn: 18–38 mm (A15, B125) / 30–38 mm (C250 trở lên)
  • Tổng diện tích lỗ/rãnh thông hơi: ≥ 140 cm²

Hoa văn nổi chống trượt (Điều 5.2.1.3):

  • Chiều cao hoa văn: 2–6 mm (A15, B125, C250) / 3–8 mm (D400, E600, F900)
  • Tổng diện tích hoa văn nổi: 10% đến 70% diện tích bề mặt nắp

Lỗ thu nước của song chắn rác (Điều 5.2.2.2):

  • Đường kính hoặc chiều rộng lỗ: 20–30 mm
  • Tổng diện tích lỗ thu nước: ≥ 60% diện tích bề mặt — đây là chỉ tiêu thủy lực đảm bảo khả năng thu nước mưa không gây ngập cục bộ

Khe hở giữa nắp/song và khung đỡ (Điều 5.2.3.2): ≤ 6 mm

Góc mở (Điều 5.2.3.1): ≥ 100°

3.5. Yêu Cầu Về Ngoại Quan (Điều 5.3)

  • Độ phẳng bề mặt tiếp xúc: Không được lồi lõm quá 2 mm
  • Vết nứt bề mặt (sản phẩm bê tông): Cho phép vết nứt chiều rộng ≤ 0,1 mm, có thể sửa bằng hồ xi măng
  • Độ mài mòn (sản phẩm bê tông): ≤ 0,6 g/cm²

Phần 4: Khả Năng Chịu Tải — Bảng 3 Đầy Đủ (Điều 5.5)

Bảng 3 của TCVN 10333-3:2016 quy định tiêu chí nghiệm thu chịu tải — đây là căn cứ kỹ thuật trực tiếp để kiểm định và nghiệm thu sản phẩm:

CấpLực nén giới hạn (kN)Tiêu chí — Gang, thép, composite GRPTiêu chí — Bê tông cốt thép
A1515Biến dạng dư khi gia tải đến 3/4 lực nén: ≤ 1/500 đường kính hoặc chiều rộng; khi thử đến lực nén giới hạn, duy trì (30 ± 2) giây: không bị nứtĐộ rộng vết nứt mặt dưới khi gia tải đến lực nén giới hạn: ≤ 0,2 mm
B125125← như trên →← như trên →
C250250← như trên →← như trên →
D400400← như trên →← như trên →
E600600← như trên →← như trên →
F900900← như trên →← như trên →

Diễn giải kỹ thuật: Với gang, thép và composite GRP, quá trình thử chia 2 bước: (1) gia tải đến 3/4 lực giới hạn, lặp 5 lần, đo biến dạng dư — phải ≤ 1/500 đường kính; (2) gia tải đến đúng lực giới hạn, duy trì 30 giây — không được nứt. Ví dụ với nắp hố ga gang D400: bước 1 gia tải đến 300 kN (3/4 × 400), bước 2 gia tải đến 400 kN duy trì 30 giây.


Phần 5: Phương Pháp Thử — Quy Trình Kiểm Định Đúng Chuẩn (Điều 6)

5.1. Lấy Mẫu (Điều 6.1)

  • Mẫu thử lấy theo , cỡ lô không lớn hơn 150 sản phẩm
  • Lấy ngẫu nhiên ≥ 15 sản phẩm để kiểm tra kích thước, ngoại quan, khuyết tật
  • Từ 15 mẫu đạt yêu cầu kích thước-ngoại quan, lấy tiếp ≥ 3 mẫu để thử tải trọng
  • Độ mài mòn bê tông: kiểm tra định kỳ 3 tháng/lần, lấy ngẫu nhiên 5 sản phẩm/lô trong kỳ

5.2. Xác Định Kích Thước (Điều 6.4)

Thiết bị yêu cầu:

  • Thước kẹp độ chính xác 0,1 mm
  • Thước cuộn kim loại 2 m, vạch chia đến 1 mm
  • Thước đo góc độ chính xác 0,5°

Diện tích lỗ thông hơi và lỗ thoát nước được tính toán từ các số đo thực tế, không dùng giá trị thiết kế danh định.

5.3. Xác Định Cường Độ Composite GRP (Điều 6.3)

  • Cường độ nén: thử theo ASTM D695
  • Cường độ uốn: thử theo ASTM D790

Đây là hai phương pháp thử quốc tế được áp dụng trực tiếp trong TCVN 10333-3:2016 cho vật liệu composite — cùng hệ tiêu chuẩn mà các nhà sản xuất song chắn rác composite uy tín cần tuân thủ.

5.4. Thử Tải Trọng — Quy Trình Đầy Đủ (Điều 6.7)

Thiết bị:

  • Máy ép thủy lực: vượt lực nén giới hạn tối thiểu 25% (cấp A15–D400) hoặc 10% (E600–F900); sai số ±3%
  • Miếng đệm thép: đường kính 356 mm, dày ≥ 40 mm, bề mặt phẳng
  • Miếng đệm cao su: đường kính 356 mm, dày ≥ 10 mm, độ cứng ≥ 80 shore
  • Đầu đo biến dạng điện trở hoặc dây rung

Quy trình thử — Gang, thép và composite GRP (Điều 6.7.3.1):

Bước 1 — Thử ở 3/4 lực nén giới hạn:

  • Đọc chỉ số biến dạng ban đầu
  • Gia tải tốc độ 1–5 kN/s đến 3/4 lực nén giới hạn → xả tải
  • Lặp lại 5 lần; đọc biến dạng sau lần 5
  • Biến dạng dư = hiệu số đọc trước gia tải lần 1 và sau gia tải lần 5

Bước 2 — Thử ở lực nén giới hạn:

  • Tiếp tục gia tải đến đúng giá trị lực nén giới hạn (Bảng 3)
  • Duy trì (30 ± 2) giây
  • Kiểm tra: sản phẩm không được nứt

Quy trình thử — Bê tông cốt thép (Điều 6.7.3.2):

  • Tác dụng lực lên điểm giữa miếng đệm thép, tăng đến 10% lực nén giới hạn để kiểm tra ổn định
  • Tăng tải tốc độ 200 kN/min đến 3/4 lực nén giới hạn
  • Giảm tốc độ xuống 44 kN/min đến khi đạt lực nén giới hạn, duy trì 5 phút
  • Quan sát và đo chiều rộng vết nứt bằng thước căn lá

Đánh giá kết quả: Trong 3 mẫu thử, nếu có ≥ 1 mẫu không đạt → lấy thêm 3 mẫu khác kiểm tra. Nếu lại có ≥ 1 mẫu không đạt → toàn bộ lô phải kiểm tra từng sản phẩm.


Phần 6: Ghi Nhãn Sản Phẩm — Yêu Cầu Bắt Buộc (Điều 7)

6.1. Thông Tin Bắt Buộc Trên Nhãn

Theo Điều 7.1, nhãn được dán hoặc in trực tiếp lên bề mặt sản phẩm tại vị trí dễ quan sát, phải ghi rõ:

  1. Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất
  2. Ký hiệu sản phẩm (ví dụ: N.D400.TCVN 10333-3:2016)
  3. Số hiệu lô sản phẩm
  4. Ngày, tháng, năm sản xuất

Vật liệu ghi nhãn không được hòa tan trong nước và phai màu. Ngoài ra có thể kèm phiếu thử nghiệm chất lượng của mỗi lô hàng.

Lưu ý: Nhãn dán rời hoặc sticker in sau khi sản xuất không đáp ứng yêu cầu nếu dễ bong tróc hoặc phai màu trong điều kiện ngoài trời.

6.2. Bảo Quản Và Vận Chuyển (Điều 7.2)

  • Xếp sản phẩm trên palet theo từng lô
  • Sản phẩm bê tông: chỉ bốc xếp và vận chuyển khi cường độ bê tông đạt 85% cường độ thiết kế
  • Bốc xếp bằng thiết bị chuyên dụng; liên kết chắc với phương tiện vận chuyển để tránh va đập

Phần 7: Ba Điểm Kỹ Thuật Quan Trọng

7.1. Khe Hở 6 mm (TCVN) Khác Với 5 mm (BS EN 124) — Không Phải Cùng Một Tiêu Chuẩn

Đây là điểm khác biệt thực tế giữa hai hệ tiêu chuẩn mà hầu hết tài liệu trực tuyến không phân biệt rõ:

  • TCVN 10333-3:2016 (Điều 5.2.3.2): Khe hở ≤ 6 mm
  • BS EN 124-2:2015: Khe hở tương đương ≤ 5 mm

Khi hồ sơ thầu dẫn chiếu song song cả hai tiêu chuẩn, cần xác định rõ tiêu chuẩn nào ưu tiên áp dụng cho tiêu chí khe hở. Nhiều chủ đầu tư yêu cầu theo BS EN 124 (≤ 5 mm) để đảm bảo tiêu chí chặt hơn. Để so sánh đầy đủ giữa hai hệ tiêu chuẩn, xem giải thích BS EN 124 và các cấp tải trọng.

7.2. Cường Độ Bê Tông ≥ 45 MPa Từ Cấp B125 — Cao Hơn Rất Nhiều So Với Bê Tông Thông Thường

Yêu cầu bê tông từ cấp B125 trở lên phải đạt cường độ nén ≥ 45 MPa (tương đương C45/55) là thông số mà nhiều đơn vị sản xuất nhỏ lẻ không đáp ứng được. Bê tông xây dựng dân dụng thông thường chỉ đạt 20–30 MPa. Điều này có nghĩa:

  • Nắp hố ga bê tông dùng cho đường có xe tải (B125 trở lên) phải dùng bê tông cường độ cao chuyên dụng
  • Phụ gia siêu dẻo và kiểm soát tỷ lệ nước/xi măng là yêu cầu bắt buộc trong quy trình sản xuất
  • Chi phí nguyên liệu cao hơn đáng kể — và đây chính là lý do vì sao giá nắp hố ga đạt chuẩn cao hơn hàng không rõ nguồn gốc

7.3. Tổng Diện Tích Lỗ Thu Nước Song Chắn Rác ≥ 60% — Chỉ Tiêu Thủy Lực Thường Bị Bỏ Qua

Nhiều đơn vị tăng mật độ thanh của song chắn rác gang để cải thiện độ cứng kết cấu nhưng vô tình làm tỷ lệ thoáng giảm xuống dưới 60%. Đây là lỗi kỹ thuật hai chiều: vi phạm Điều 5.2.2.2 của TCVN 10333-3:2016 và làm giảm hiệu quả thu nước mưa, dẫn đến ngập cục bộ trước miệng hố ga khi mưa lớn.

Công thức kiểm tra đơn giản tại hiện trường: đo tổng diện tích các lỗ thu nước, chia cho diện tích bề mặt song → phải ≥ 0,6 (60%).


Phần 8: TCVN 10333-3:2016 So Với BS EN 124-2:2015

Tiêu chíTCVN 10333-3:2016BS EN 124-2:2015
Cơ quan ban hànhBộ KH&CN Việt NamBSI/CEN (châu Âu)
Vật liệu áp dụngGang, thép, BTCT, composite GRPGang, thép, composite GRP
Hệ cấp tải trọngA15 → F900 (6 cấp)A15 → F900 (6 cấp)
Khe hở nắp-khung≤ 6 mm≤ 5 mm
Góc mở tối thiểu≥ 100°≥ 100°
Diện tích lỗ thông hơi≥ 140 cm²Quy định theo từng phần
Tỷ lệ thoáng SCR≥ 60% bề mặtTương đương
Cường độ GRPNén ≥ 180 MPa, Uốn ≥ 120 MPaTheo EN 124-5
Biến dạng dư cho phép≤ 1/500 đường kính/chiều rộng≤ 1/500
Thời gian duy trì tải(30 ± 2) giây30 giây
Cỡ lô kiểm tra≤ 150 sản phẩmTheo thỏa thuận
Giá trị pháp lý tại Việt NamBắt buộcTham chiếu, được chấp nhận

Phần 9: Hướng Dẫn Áp Dụng Cho Nhà Thầu Và Kỹ Sư Thiết Kế

9.1. Quy Trình Chọn Đúng Cấp Tải Trọng

Bước 1: Xác định vị trí lắp đặt — vỉa hè, lề đường, lòng đường, cảng biển hay đường cao tốc

Bước 2: Tra bảng cấp tải trọng Điều 4.1.1 (xem Phần 2.1 bài này) và chọn cấp phù hợp

Bước 3: Yêu cầu nhà cung cấp xuất trình phiếu thử nghiệm tải trọng từ đơn vị được công nhận VILAS

Bước 4: Kiểm tra ký hiệu sản phẩm — đúng chuẩn phải có dạng N.D400.TCVN 10333-3:2016

Bước 5: Kiểm tra khe hở nắp-khung tại hiện trường — không vượt 6 mm

9.2. Lỗi Phổ Biến Trong Hồ Sơ Thầu

Lỗi thường gặpHậu quảCách khắc phục
Ghi “TCVN 10333-3:2014”Số hiệu không chính xácSửa thành TCVN 10333-3:2016
Không chỉ định cấp tải trọngNhà cung cấp chào cấp thấpGhi rõ A15/B125/C250/D400/E600/F900
Không yêu cầu phiếu thử nghiệmKhó kiểm soát chất lượngBắt buộc phiếu thử VILAS trong HSYC
Nhầm khe hở 5mm và 6mmÁp dụng sai tiêu chuẩnXác định rõ TCVN hay BS EN 124 ưu tiên
Bỏ qua tỷ lệ thoáng SCRSCR không đủ khả năng thu nước mưaYêu cầu kiểm tra: lỗ thu nước ≥ 60% bề mặt

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

TCVN 10333-3:2016 áp dụng cho loại nắp hố ga nào?

Tiêu chuẩn áp dụng cho nắp hố ga và song chắn rác dùng trong công trình thoát nước bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn, gồm các vật liệu: gang, thép, bê tông cốt thép và composite GRP. Không áp dụng cho nắp bể phốt dân dụng hay nắp bể áp lực.

TCVN 10333-3:2014 và :2016 khác nhau như thế nào?

“2014” là năm ghi trên file tài liệu khi đang biên soạn. Phiên bản chính thức được Bộ KH&CN công bố và có hiệu lực là TCVN 10333-3:2016. Nội dung kỹ thuật là một — nhưng dẫn chiếu trong hồ sơ pháp lý phải ghi đúng :2016.

Cấp D400 nghĩa là gì trong thực tế?

Cấp D400 có nghĩa sản phẩm phải chịu được lực nén thử nghiệm 400 kN mà không nứt vỡ và biến dạng dư không vượt 1/500 đường kính. Cấp D400 dùng cho lòng đường và bãi đỗ xe cho mọi loại phương tiện. Xem thêm thông số nắp hố ga gang D400 của CHS.

Khe hở tối đa giữa nắp và khung theo TCVN là bao nhiêu?

Theo Điều 5.2.3.2 TCVN 10333-3:2016: khe hở không lớn hơn 6 mm. Lưu ý: BS EN 124-2:2015 quy định ≤ 5 mm — chặt hơn 1 mm. Khi dẫn chiếu song song, cần xác định tiêu chuẩn ưu tiên.

Tỷ lệ thoáng của song chắn rác tối thiểu bao nhiêu?

Theo Điều 5.2.2.2: tổng diện tích lỗ thu nước không nhỏ hơn 60% diện tích bề mặt. Đây là chỉ tiêu thủy lực bắt buộc, không chỉ là chỉ tiêu kết cấu.

Bao nhiêu mẫu cần lấy để thử tải trọng?

Tối thiểu 15 mẫu để kiểm tra kích thước-ngoại quan; 3 mẫu đạt yêu cầu được chọn để thử tải. Cỡ lô ≤ 150 sản phẩm.

Composite GRP có được dùng cho D400 không?

Không. Composite GRP theo TCVN 10333-3:2016 chỉ đạt tối đa cấp C250 (250 kN). Cấp D400 trở lên bắt buộc dùng gang hoặc thép. Đây là giới hạn đặc tính vật liệu — không phải giới hạn của nhà sản xuất cụ thể nào. Tham khảo thêm tại nắp hố ga compositesong chắn rác composite.


Liên Hệ CHS — Tư Vấn Kỹ Thuật Và Báo Giá Theo Dự Án

Công ty CP Đầu tư, Thương mại và Xây dựng CHS sản xuất đầy đủ nắp hố ga gang, composite và song chắn rác đáp ứng TCVN 10333-3:2016 và BS EN 124-2:2015, với chứng nhận TCVN ISO 9001:2015 do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp.

Dành cho nhà thầu, chủ đầu tư và kỹ sư thiết kế cần hồ sơ kỹ thuật đầy đủ, bảng thông số sản phẩm hoặc báo giá theo tiến độ dự án — liên hệ trực tiếp để được hỗ trợ kỹ thuật miễn phí trong ngày làm việc:

Hotline: 0979.768.234 — 0946.843.996 — 0945.115.968

5/5 - (1 bình chọn)

Để lại một bình luận