Bảng giá cập nhật tháng 10/2026
Báo giá tấm sàn grating mạ kẽm 2026, giá tại xưởng CHS
Tấm grating mạ kẽm nhúng nóng của CHS có giá từ 315.000đ đến 1.475.000đ/tấm cho 8 kích thước tiêu chuẩn, tương đương 36.000 – 42.000đ/kg với thanh chịu lực 30×3 mm. Tấm được hàn tại xưởng Đà Nẵng rồi mạ kẽm theo ASTM A123. Thông số kỹ thuật đầy đủ có tại trang tấm sàn grating mạ kẽm.
- Thanh chịu lực 25×3 đến 40×5 mm
- Cắt theo bản vẽ, mạ kẽm sau gia công
- Kho Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM
Gọi kho gần công trình của bạn
Mỗi số phụ trách một miền, báo giá và giao hàng từ kho gần nhất.
Có bản vẽ mặt bằng hoặc bảng khối lượng? Gửi qua Zalo, báo giá theo quy cách thanh chịu lực trong 30 phút giờ hành chính.
- Mạ kẽm ASTM A123Nhúng nóng sau khi hàn và bắn bi, phủ kín cả mối hàn
- ISO 9001:2015Chứng nhận ICB số 240968.QMS.CN24, phạm vi gồm tấm sàn grating
- Xưởng trực tiếpGia công tại KCN Hòa Khánh, Đà Nẵng, không qua trung gian
- CO/CQ theo lôBảo hành 24 tháng, đủ hồ sơ trình duyệt vật tư
Bảng giá tấm sàn grating mạ kẽm CHS 2026 theo kích thước
Tấm grating 1000 × 500 mm thanh 30×3 của CHS nặng khoảng 14,6 kg, giá 525.000 – 615.000đ/tấm. Bảng dưới áp dụng cho bước thanh chịu lực 30 mm, thanh ngang thép vuông xoắn 6 mm cách 100 mm, có viền bao hai đầu, mạ kẽm nhúng nóng hoàn thiện.
| Kích thước tấm (mm) | Thanh chịu lực · khối lượng | Đơn giá (đồng/tấm) |
|---|---|---|
| Tấm chữ nhật: nắp mương, rãnh thoát nước, sàn hẹp | ||
| Tấm grating 1000 × 300 | 30×3 mm · ≈8,8 kg/tấm | 315.000 – 370.000 |
| Tấm grating 1000 × 400 | 30×3 mm · ≈11,7 kg/tấm | 420.000 – 490.000 |
| Tấm grating 1000 × 500 | 30×3 mm · ≈14,6 kg/tấm | 525.000 – 615.000 |
| Tấm grating 1100 × 500 | 30×3 mm · ≈16,0 kg/tấm | 575.000 – 670.000 |
| Tấm vuông: nắp hố ga grating, sàn thao tác, ô kỹ thuật | ||
| Tấm grating 800 × 800 | 30×3 mm · ≈18,9 kg/tấm | 680.000 – 795.000 |
| Tấm grating 900 × 900 | 30×3 mm · ≈23,8 kg/tấm | 855.000 – 1.000.000 |
| Tấm grating 1000 × 1000 | 30×3 mm · ≈29,2 kg/tấm | 1.050.000 – 1.225.000 |
| Tấm grating 1100 × 1100 | 30×3 mm · ≈35,1 kg/tấm | 1.265.000 – 1.475.000 |
Giá tham khảo tại xưởng, chưa gồm VAT và phí vận chuyển. Giá có thể thay đổi tại thời điểm báo giá tùy số lượng mua, giá thép la và giá kẽm đầu vào, quy cách thanh chịu lực và yêu cầu gia công (cắt khoét, viền bao, chống trượt). Khối lượng là khối lượng tính toán sau mạ, sai số khoảng ±5%.
Gửi bản vẽ mặt bằng qua Zalo, kỹ sư CHS bóc khối lượng theo kg và chỉ định quy cách thanh phù hợp nhịp, tải.
Giá grating theo kg và theo m² cho từng quy cách thanh chịu lực
Grating được tính tiền theo khối lượng: giá tấm = khối lượng (kg) × đơn giá (đồng/kg). Cùng diện tích 1 m², tấm thanh 32×5 nặng gần gấp 1,7 lần tấm thanh 30×3, nên giá mỗi m² cũng chênh tương ứng.
| Thanh chịu lực (mm) | Bước thanh chịu lực (mm) | Khối lượng sau mạ (kg/m²) | Đơn giá (đồng/kg) | Quy đổi (đồng/m²) |
|---|---|---|---|---|
| 25×3 | 30 | ≈23,6 | 36.000 – 42.000 | 850.000 – 990.000 |
| 30×3 | 30 | ≈27,7 | 36.000 – 42.000 | 1.000.000 – 1.165.000 |
| 32×3 | 30 | ≈29,3 | 36.000 – 42.000 | 1.055.000 – 1.230.000 |
| 32×5 | 30 | ≈46,9 | 36.000 – 42.000 | 1.690.000 – 1.970.000 |
| 40×5 | 30 | ≈57,9 | 36.000 – 42.000 | 2.085.000 – 2.430.000 |
Giá tham khảo, chưa gồm VAT và vận chuyển; thay đổi tại thời điểm báo giá theo số lượng mua, giá thép la, giá kẽm và độ phức tạp gia công. Khối lượng tính cho thanh ngang thép vuông xoắn 6 mm cách 100 mm, chưa gồm viền bao; bước thanh 40 mm hoặc 60 mm cho khối lượng thấp hơn.
Ví dụ: 20 tấm 1000 × 500 cho nắp mương nhà máy
Khối lượng 20 × 14,6 kg = 292 kg. Với đơn giá 36.000 – 42.000đ/kg, tiền hàng khoảng 10,5 – 12,3 triệu đồng trước VAT. Nếu đổi sang thanh 32×5 vì có xe nâng đi qua, khối lượng tăng lên khoảng 490 kg và chi phí tăng tương ứng.
Ba khoản làm giá thực tế lệch bảng
- Cắt khoét lỗ ống, góc cột: tốn thêm công và viền bao mép cắt.
- Bề mặt răng cưa chống trượt cho sàn ẩm, dính dầu.
- Đơn hàng nhỏ lẻ phải chịu chi phí một mẻ mạ kẽm riêng.
Bảng tra kích thước, mã quy cách G253, G303, G325 và cách đọc ký hiệu có trong bài quy cách tấm grating.
Chọn thanh chịu lực theo nhịp và tải trước khi so giá
Với nhịp gối đỡ 1.000 mm, tấm thanh 30×3 của CHS chịu được tải phân bố khoảng 17 kN/m² (≈1,7 tấn/m²); kéo nhịp lên 1.500 mm thì chỉ còn khoảng 5 kN/m². Vì vậy hãy chốt nhịp và tải trước, sau đó mới so giá giữa các nhà cung cấp.
| Thanh chịu lực (mm) | Nhịp 600 mm (kN/m²) | Nhịp 800 mm (kN/m²) | Nhịp 1.000 mm (kN/m²) | Nhịp 1.200 mm (kN/m²) | Nhịp 1.500 mm (kN/m²) |
|---|---|---|---|---|---|
| 25×3 | 38,2 | 19,5 | 10,0 | 5,8 | 3,0 |
| 30×3 | 55,0 | 30,9 | 17,3 | 10,0 | 5,1 |
| 32×3 | 62,6 | 35,2 | 21,0 | 12,1 | 6,2 |
| 32×5 | 104,3 | 58,7 | 35,0 | 20,2 | 10,4 |
| 40×5 | 163,0 | 91,7 | 58,7 | 39,5 | 20,2 |
Tải phân bố đều cho phép, tấm kê đơn giản hai đầu, bước thanh 30 mm, thép CT3/SS400. Giá trị là số nhỏ hơn giữa giới hạn ứng suất 165 MPa và giới hạn độ võng L/200. Đây là số tính toán tham khảo để chọn sơ bộ; tải tập trung (bánh xe nâng, xe tải) phải được kỹ sư CHS kiểm tra riêng theo bản vẽ.
Lối đi, sàn thao tác người đi bộ
Tải thiết kế thường 3 – 5 kN/m². Thanh 25×3 hoặc 30×3 với nhịp đến 1.000 – 1.200 mm là đủ và kinh tế nhất. Cấu hình lan can, bậc thang xem tại trang sàn thao tác grating.
Nắp mương trong nhà máy, kho bãi
Mương rộng 300 – 500 mm, có xe đẩy hàng: thanh 30×3 hoặc 32×5 đặt theo chiều ngang mương. Bề rộng mương và kiểu gối đỡ có trong bài nắp mương grating.
Khu vực có xe nâng, xe tải
Tải bánh xe tập trung quyết định, không dùng bảng tải phân bố. Thường cần thanh 32×5 đến 40×5, nhịp ngắn và khung đỡ thép góc. Gửi tải trọng trục xe để kỹ sư CHS tính.
Lưu ý lắp đặt: thanh chịu lực luôn đặt vuông góc với gối đỡ, mỗi cạnh gối tối thiểu 25 – 30 mm, và cố định bằng kẹp sàn grating để tấm không xê dịch khi rung.
Grating thép mạ kẽm, inox hay FRP composite: chọn theo môi trường
Thép mạ kẽm nhúng nóng là lựa chọn rẻ nhất cho đa số công trình ngoài trời. Môi trường hóa chất, nước biển trực tiếp hoặc yêu cầu vệ sinh thực phẩm mới cần chuyển sang inox 304 hoặc FRP.
| Tiêu chí | Thép mạ kẽm nhúng nóng | Inox 304 | FRP composite |
|---|---|---|---|
| Giá tại CHS | 36.000 – 42.000đ/kg | Báo giá theo bản vẽ | Báo giá theo bản vẽ |
| Chịu tải | Cao nhất, đến thanh 40×5 mm | Tương đương thép cùng tiết diện | Thấp hơn thép, cần nhịp ngắn |
| Chống ăn mòn | Tốt trong khí quyển, nước mưa, nước thải sinh hoạt | Rất tốt, không cần lớp phủ | Chịu hóa chất, axit, nước mặn |
| Dẫn điện | Có | Có | Không, dùng được ở trạm điện |
| Ứng dụng điển hình | Sàn thao tác, nắp mương, bậc thang nhà máy | Nhà máy thực phẩm, dược, khu ven biển | Bể xử lý nước thải, nhà máy hóa chất |
Giá tham khảo, chưa gồm VAT; có thể thay đổi tại thời điểm báo giá theo số lượng mua và giá vật liệu đầu vào.
Thông số chi tiết xem tại trang tấm sàn grating inox và tấm sàn FRP grating. Tuổi thọ lớp mạ kẽm trong môi trường nước thải và hơi muối được phân tích trong bài độ bền thép mạ kẽm nhúng nóng.
CHS sản xuất tấm grating như thế nào?
Tấm grating CHS được hàn hoàn chỉnh, bắn bi làm sạch rồi mới nhúng kẽm nóng theo ASTM A123/A123M-17. Mạ sau gia công giúp lớp kẽm phủ kín mối hàn, mép cắt và mặt trong của ô lưới.
- Cắt thanh la chịu lựcCắt thép la theo chiều dài nhịp và chuẩn bị thanh thép vuông xoắn làm thanh ngang.
- Hàn tạo lướiHàn thanh ngang vào thanh chịu lực theo bước 30, 40 hoặc 60 mm; hàn viền bao và cắt khoét theo bản vẽ.
- Bắn bi làm sạchLoại bỏ gỉ, xỉ hàn và dầu mỡ để kẽm bám đều trên toàn bề mặt thép.
- Mạ kẽm nhúng nóngNhúng toàn tấm vào bể kẽm nóng chảy theo ASTM A123, kiểm tra độ dày lớp mạ trước khi xuất xưởng.
Độ dày lớp mạ tối thiểu theo ASTM A123 phụ thuộc độ dày thép: thanh la dày 3 mm và 5 mm có yêu cầu lớp mạ khác nhau, nằm trong khoảng 65 – 85 µm. Cách đo và bảng yêu cầu đầy đủ có trong bài tiêu chuẩn ASTM A123.
Điểm nhà thầu hay bỏ sót: cắt tấm grating tại công trường sẽ làm hở thép tại mép cắt. Hãy gửi kích thước lỗ khoét, vị trí cột và ống xuyên sàn để CHS gia công trước khi mạ; nếu buộc phải cắt tại chỗ, mép cắt cần sơn giàu kẽm bù lại.


Hồ sơ đi kèm mỗi lô grating
CHS là nhà sản xuất có hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 do ICB chứng nhận, số 240968.QMS.CN24, hiệu lực đến 13/10/2027, phạm vi bao gồm sản xuất tấm sàn grating. Mỗi lô hàng có:
- CO (chứng nhận xuất xứ) và CQ (chứng nhận chất lượng) theo lô
- Biên bản kiểm tra độ dày lớp mạ kẽm theo ASTM A123
- Chứng nhận ISO 9001:2015 và hồ sơ năng lực nhà sản xuất
- Bản vẽ gia công tấm theo mặt bằng để trình duyệt vật liệu
- Phiếu bảo hành 24 tháng


Công trình đã sử dụng vật tư CHS
Nhà thầu cao tốc, cảng biển và sân bay đã nghiệm thu vật tư hạ tầng do CHS sản xuất với hồ sơ đầy đủ.

Cao tốc Cam Lộ – La Sơn
Quảng Trị – TP. Huế · Hạ tầng giao thông

Cảng Tiên Sa
Đà Nẵng · Cảng biển

Grand World Phú Quốc
Phú Quốc · Khu đô thị du lịch

Cảng hàng không quốc tế Phú Bài
TP. Huế · Hàng không
Về CHS: CHS (Công ty Cổ phần Đầu tư, Thương mại và Xây dựng CHS, MST 0402083334) là nhà sản xuất nắp hố ga, song chắn rác bằng gang cầu và composite chuẩn BS EN 124, tấm sàn grating và sàn thao tác mạ kẽm nhúng nóng, có xưởng tại Đà Nẵng và kho tại Hà Nội, TP.HCM, cung cấp cho dự án hạ tầng giao thông toàn quốc.
Đặt grating trong 4 bước
- Gửi bản vẽ hoặc bảng khối lượngQua Zalo hoặc gọi kho miền: kích thước ô sàn, nhịp gối, tải sử dụng, số lượng.
- Nhận báo giá theo quy cáchKỹ sư chỉ định thanh chịu lực, bước lưới, tính khối lượng và đơn giá theo kg.
- Trình duyệt vật liệuCHS gửi bản vẽ gia công, CO/CQ, ISO 9001:2015 để bạn trình chủ đầu tư.
- Sản xuất và giao hàngGia công, mạ kẽm tại Đà Nẵng; giao từ kho gần công trình, giao nhận tại công trình.
Câu hỏi thường gặp về giá tấm grating
Giá tấm grating mạ kẽm bao nhiêu 1 kg?
Tại xưởng CHS, tấm grating mạ kẽm nhúng nóng có giá tham khảo 36.000 – 42.000đ/kg, chưa gồm VAT và vận chuyển. Đơn giá thay đổi theo quy cách thanh chịu lực, số lượng và giá thép la, giá kẽm tại thời điểm đặt hàng.
Giá tấm grating 1000×500 bao nhiêu?
Tấm grating 1000 × 500 mm thanh chịu lực 30×3, bước 30 mm của CHS nặng khoảng 14,6 kg, giá tham khảo 525.000 – 615.000đ/tấm chưa VAT. Dùng thanh 32×5 cho khu vực có xe nâng thì tấm nặng hơn và giá cao hơn tương ứng.
Tấm sàn grating tính giá theo kg hay theo tấm?
Grating được tính theo khối lượng: giá tấm bằng khối lượng (kg) nhân đơn giá (đồng/kg). Bảng giá theo tấm chỉ là quy đổi cho kích thước tiêu chuẩn; tấm cắt theo bản vẽ được bóc khối lượng riêng.
Sàn thao tác nên dùng thanh chịu lực grating nào?
Sàn thao tác cho người đi bộ (tải 3 – 5 kN/m²) thường dùng thanh 25×3 hoặc 30×3 với nhịp gối đến 1.000 – 1.200 mm. Khu vực có xe nâng hoặc tải tập trung cần thanh 32×5 đến 40×5 và kỹ sư kiểm tra theo tải bánh xe.
Grating mạ kẽm nhúng nóng của CHS theo tiêu chuẩn nào?
Tấm grating CHS được mạ kẽm nhúng nóng sau khi hàn theo ASTM A123/A123M-17, lớp mạ phủ kín cả mối hàn và mép cắt. CHS có hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 số 240968.QMS.CN24 do ICB chứng nhận, phạm vi gồm tấm sàn grating.
CHS có cắt tấm grating theo kích thước bản vẽ không?
Có. CHS gia công tấm theo mặt bằng, gồm cắt khoét lỗ ống, góc cột và viền bao mép, rồi mới mạ kẽm để mép cắt không bị hở thép. Nhà thầu gửi bản vẽ qua Zalo để nhận báo giá theo khối lượng.
Mua tấm grating ở đâu giao được Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM?
CHS sản xuất grating tại xưởng KCN Hòa Khánh, Đà Nẵng (0945.115.968) và giao từ kho CCN Thanh Oai, Hà Nội (0946.843.996) và kho phường Linh Xuân, TP.HCM (0979.768.234). Phí vận chuyển tính theo khối lượng và địa điểm công trình.
Gửi bảng khối lượng, nhận báo giá grating theo quy cách
Nhà thầu gửi bản vẽ hoặc bảng khối lượng, kỹ sư CHS chỉ định thanh chịu lực, tính khối lượng theo kg và gửi kèm hồ sơ trình duyệt vật tư. Công trình cần đồng bộ thoát nước có thể xem thêm sản phẩm khác trên trang Nắp Hố Ga CHS.
